Assertion

Thêm Assertion

  • Nhấn vào nút + Add Assertion trong mục 「More」 để hiển thị modal Add Assertion.
  • Chọn vị trí assertion: Header hoặc body (*).
    • Header:
        Nhập tên Header vào mục Key (khoảng 200 ký tự).
      • Ví dụ: connection
        {
              "access-control-allow-headers": "Accept, X-Requested-With",
              "access-control-allow-methods": "GET",
              "access-control-allow-origin": "*",
              "cache-control": "public, max-age=86400",
              "cf-cache-status": "DYNAMIC",
              "cf-ray": "55f1698b0c259485-NRT",
              "connection": "close",
              "content-encoding": "gzip",
              "content-type": "application/json;charset=utf-8",
              "date": "Mon, 03 Feb 2020 03:45:29 GMT",
              "expect-ct": "max-age=604800, report-uri=\"https://report-uri.cloudflare.com/cdn-cgi/beacon/expect-ct\"",
              "server": "cloudflare",
              "set-cookie": "__cfduid=dcb636d1359a5d7c23bb6f90d94b8e6861580701528; expires=Wed, 04-Mar-20 03:45:28 GMT; path=/; domain=.restcountries.eu; HttpOnly; SameSite=Lax",
              "transfer-encoding": "chunked"
        }
        Chọn giá trị mặc định:
      • Tham chiếu tham số Request
      • Loại giá trị
      • Tồn tại
      • Không tồn tại
    • Body:
        Property: Kiểm tra giá trị của từng property trong Response Body
      • RakAPIt hỗ trợ kiểm tra cho loại body XML và json.
      • Bạn có thể kiểm tra tính đúng đắn hoặc số lượng đối tượng trong body.
      • Trong trường Path, nhập JSON Path hoặc XML Path tương ứng với loại body đã chọn. (*)
        • JSON Path:
          Ví dụ: id.name
          {
            "id": {
                "name": "John"
            }
          }
        • XML Path:
          Ví dụ: ./country[1]/rank
          <?xml version = "1.0" encoding = "UTF-8"?>
                <data>
                    <country name="Liechtenstein">
                        <rank>1</rank>
                        <year>2008</year>
                        <gdppc>141100</gdppc>
                        <neighbor name="Austria" direction="E" />
                        <neighbor name="Switzerland" direction="W" />
                    </country>
                    <country name="Singapore">
                        <rank>4</rank>
                        <year>2011</year>
                        <gdppc>59900</gdppc>
                        <neighbor name="Malaysia" direction="N" />
                    </country>
                </data>
      • Chọn giá trị mặc định: (*)
        • Tham số: Từ danh sách xổ xuống, chọn một mục để tham chiếu giá trị của tham số request.
        • Trong trường hợp bạn muốn tự nhập giá trị mặc định, hãy chọn Value.
        • Tồn tại
        • Không tồn tại
      • Schema: Assert schema của Response Body
        • Type
  • Nhấn vào nút OK.

Response Schema Assertion

Mỗi loại json/xml schema có nhiều nhất 8 schema trong 1 bảng response code.

  • Thêm/Sửa/Xóa schema
    • Nhất vào tiêu đề của cột 「Json / Schema」 hoặc 「Xml / Schema」, sau đó nhấn 「View/Edit JSON Schema」/「View/Edit XML Schema」 để mở modal view/edit schema.
    • open view/edit schema modal

    • Trong modal, bạn có thể:
      • Chỉnh sửa nội dung schema tại phần textarea (1)
      • Nhấn nút「+」 để thêm 1 schema mới (2)
      • Nhấn icon「x」 để xóa schema tương ứng (3)
      • Nhấn icon edit để đổi tên schema (4)
      • edit schema

    • Nhấn nút 「OK」.

Bạn có thể đổi schema phù hợp cho test case bằng chức năngchỉnh sửa test case

ReAssertion

Đối với những Test Case đã được thực thi trước đó, trường hợp Assertion có thay đổi, có thể tính toán lại kết quả của Assertion mà không cần thực thi lại Test Case

  • Để ReAssertion Test Case:
    • Chọn tất cả các Test Case cần được ReAssertion
    • Nhấn nút 「ReAssertion」
    • multi_reassertion

    • Nhấn nút 「Yes」

    multi_reassertion